Droxikid

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận-bể thận cấp và mạn tính. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.


Chưa có giá Trở về

Nhóm dược lý: N8 - Thuốc kháng sinh
Thành phần: Cefadroxil
NSX: P Y M E P H A R C O
SĐK:
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch
Qui cách đóng gói: Hộp 12 gói
Qui định: Thuốc kê đơn

DROXIKID

THÀNH PHẦN
 

Mỗi gói 3g chứa Cefadroxil 250/500 mg

DẠNG BÀO CHẾ

 Bột pha hỗn dịch
 
QUY CÁCH
 Hộp 12 gói
 
TÍNH CHẤT

Cefadroxil là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin bán tổng hợp, thế hệ thứ 1. Có hoạt tính diệt khuẩn, phổ rộng, trên cả vi khuẩn Gram (+) và Gram (-). Cơ chế là do ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

CHỈ ĐỊNH

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét.
Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

LIỀU LƯỢNG VÀ ĐƯỜNG SỬ DỤNG
 

Người lớn:
500mg - 1g/lần uống 1 hoặc 2 lần trong ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn
Trẻ em:
Trẻ em 1-6 tuổi: 250mg, 2 lần mỗi ngày
Trẻ em trên 6 tuổi: 500mg, 2 lần mỗi ngày.
Cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
 

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin

 
THẬN TRỌNG
 

Thận trọng sử dụng thuốc ở các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh penicillin, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa.
Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC
 

Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc
Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin
Furocemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính trên thận.

 
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
 

Hầu hết các tác dụng phụ ở thể nhẹ, tác dụng phụ thường gặp là buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy

 
HẠN DÙNG
 
36 tháng

BẢO QUẢN

 Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN

 TCCS

 

 

 

 

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z